Thông tin du học
Du học nước ngoài: LÊN KẾ HOẠCH DU HỌC

Bảng xếp hạng QS 2013, đánh giá các trường Đại học theo ngành học

11.7K
share image

Nếu còn đang đang phân vân về chất lượng đào tạo của các trường Đại học về một ngành học cụ thể, nhớ đừng bỏ qua Bảng xếp hạng QS về các trường Đại học tốt nhất thế giới xét theo ngành học (QS World University Rankings by Subject).

>> Bảng xếp hạng Times Higher Education 2013

>> Bảng xếp hạng 100 trường Đại học tốt nhất dưới 50 tuổi

 

Những con số về bảng xếp hạng năm 2013 

So với năm ngoái, bảng xếp hạng 2013 đã tăng thêm một ngành, kết quả có tổng cộng 30 ngành học được đưa lên bàn cân với sự tham gia đánh giá của 2.858 trường Đại học và 70.000 phản hồi từ các chuyên gia giáo dục và nhà tuyển dụng toàn cầu.

Rất nhiều trường Đại học ở Anh và Mỹ có nhiều hơn một ngành được xếp hạng nhất trong tổng số 30 ngành của bảng xếp hạng, cụ thể là Harvard (10 ngành), MIT (7 ngành), UC Berkeley (4 ngành), Oxford (4 ngành), Cambridge (3 ngành), Imperial College London (1 ngành) và UC Davis (1 ngành).

Cụ thể, 30 ngành học đã được phân loại thành 5 nhóm như sau:

1. Nghệ thuật & Nhân văn (Triết học, Ngôn ngữ hiện đại, Địa lý, Lịch sử, Ngôn ngữ, Ngôn ngữ và văn chương Anh)

2. Khoa học đời sống & Y khoa (Y khoa, Khoa học Sinh học, Tâm lý học, Dược và Nông lâm)

3. Khoa học Xã hội (Thống kê & nghiên cứu hoạt động, Xã hội học, Chính trị và Quốc tế học, Luật, Kinh tế & thống kê, Kế toán & tài chính, Truyền thông & Media, Giáo dục)

4. Kỹ thuật & Công nghệ (Khoa học máy tính & Hệ thống thông tin, Kỹ thuật hóa, Kỹ thuật xây dựng & kết cấu công trình, Kỹ thuật điện & điện tử,  Kỹ thuật cơ khí & sản xuất hàng không)

5. Khoa học tự nhiên (Vật lý & thiên văn học, Toán, Khoa học môi trường, Khoa học đất & biển, Hóa học, Khoa học vật liệu)

 

Châu Á nổi lên với các ngành kỹ thuật

Nói về các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ, châu Á là lục địa sở hữu nhiều trường Đại học nắm giữ các thứ hạng mà nhiều châu lục khác phải mơ ước. Cụ thể là 9 trong số top 20 cơ sở đào tạo ngành kỹ sư dân dụng đều là các trường Đại học từ châu Á (trong khi cả Mỹ và Anh chỉ có 5 trường lọt vào top này). Trong đó, vị trí cao nhất thuộc về Nhật Bản với University of Tokyo (xếp thứ ba) và Kyoto University (xếp thứ 7). Đại diện từ Singapore là Nanyang Technological University (đồng hạng 8) và National University of Singapore (xếp thứ 11). Ngoài ra còn có ba trường đến từ Hongkong và hai trường từ Trung Quốc.

>> Trang tin du học Singapore

>> Nhóm cựu du học sinh NUS và những dự án âm nhạc nơi xứ người

 

Những tên tuổi Pháp, Đức

Ở kỳ xếp hạng năm 2013 này, Đức có 5 trường lọt vào top 50 trong ngành kỹ thuật cơ khí với đại diện dẫn đầu là Rheinisch-Westfälische Technische Hochschule Aachen. Đây cũng là quốc gia có 5 trường được vào danh sách top 35 với ngành vật lý.

Bên cạnh đó, những trường nổi tiếng của Pháp cũng đạt được các vị thế không khá bất ngờ đối với những ngành học như ngôn ngữ hiện đại (Université Paris-Sorbonne với vị trí14), chính trị và quốc tế học (Sciences Po Paris xếp vị trí thứ 16), luật và lịch sử (Université Paris 1 Panthéon-Sorbonne với vị trí 18 cho ngành luật và 19 cho lịch sử).

 

Các đại diện từ Úc và khối BRIC

Những trường hàng đầu xứ sở chuột túi như University of Melbourne cũng đã phần nào thể hiện được thanh thế của mình với việc sở hữu 6 ngành học được liệt vào top 10 trường của thế giới. Tiếp theo là Australian National University với 4 ngành, University of Queensland 2 ngành và Monash University 1 ngành.

 

Về các nước thuộc khối BRIC (khối các nền kinh tế mới nổi), có thể nói thành tích lạc quan nhất thuộc về nền giáo dục Trung quốc. Một số trường của quốc gia này đã được lọt vào top 20 trên tổng 10 ngành học, cụ thể là Tsinghua University đã được xếp hạng 10 với ngành khoa học vật liệu và hạng 11 với ngành thống kê.

Tại Brazil, 19 trường Đại học thuộc top 200 của thế giới đã có ít nhất một môn được lọt vào xếp hạng 30 ngành học, so với 8 trường từ Chile, 5 trường từ Argentina, 4 trường từ Mexico và 2 đại diện từ Colombia.

Tuy nhiên, hai quốc gia còn lại, Ấn độ và Nga, lại không có những thành tích thực sự xuất chúng trong bảng xếp hạng kỳ này. Ngôi trường mang lại kết quả cao nhất cho nước Nga là Lomonosov Moscow State University với việc được lọt vào top 50 thế giới với môn toán học.

 

Danh sách 10 trường có nhiều ngành thuộc top 10:

1. University of Cambridge (Vương quốc Anh)

Số ngành học xuất hiện trong top 10: 27

Những ngành học giữ vị trí cao nhất: Lịch sử, Ngôn ngữ và Toán

 

2. University of Oxford (Vương quốc Anh)

Số ngành học xuất hiện trong top 10: 23

Những ngành học giữ vị trí cao nhất: Ngôn ngữ và văn chương Anh, Địa lý, Ngôn ngữ hiện đại và Triết học

 

3. University of California, Berkeley (Mỹ)

Số ngành học xuất hiện trong top 10: 23

Những ngành học giữ vị trí cao nhất: Truyền thông và media, Khoa học môi trường, Xã hội học và Thống kê học.

 

4. Stanford University (Mỹ)

Số ngành học xuất hiện trong top 10: 22

 

5. Harvard University (Mỹ)

Số ngành học xuất hiện trong top 10: 21

Những ngành học giữ vị trí cao nhất: Kế toán & tài chính, Khoa học sinh học, Khoa học đất và bển, Kinh tế & thống kê, Giáo dục, Luật, Y khoa, Dược, Chính trị và quốc tế học và Tâm lý học.

 

6. Massachusetts Institute of Technology (Mỹ)
Số ngành học xuất hiện trong top 10: 17

Những ngành học giữ vị trí cao nhất: Hóa học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật hóa, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ khí, Khoa học vật liệu và Vật lý.

 

7. University of California Los Angeles (Mỹ)

Số ngành học xuất hiện trong top 10: 13

 

8. National University of Singapore (Singapore)
Số ngành học xuất hiện trong top 10: 12

 

9. ETH Zurich (Thụy Sỹ)
Số ngành học xuất hiện trong top 10: 11

 

10. Princeton University (Mỹ)

Số ngành học xuất hiện trong top 10: 10

 

Không thể bỏ lỡ

Bằng cấp (degree), chứng chỉ (diploma) và chứng nhận (certificate) là gì?

Bằng cấp (degree) , chứng chỉ (diploma) và chứng nhận (certificate) là gì và có điểm nào giống hay khác nhau thế nào? Sau khi đưa ra định nghĩa ngắn gọn, Hotcourses Vietnam sẽ so sánh ba khái niệm này dựa trên các tiêu chí cụ thể để bạn dễ hình dung.    Định nghĩa cơ bản 1. Bằng cấp là gì? Bằng cấp (degree) là văn bằng được trao cho người đã hoàn tất khóa học về một ngành lớn.   2. Chứng

162.7K

Bí quyết luyện thi IELTS phần Reading

Phần thi đọc IELTS Reading đánh giá khả năng chắt lọc thông tin cụ thể từ các bài khóa của bạn cũng như việc bạn hiểu được đại ý của chúng. Trong bài IELTS Reading có thể có rất nhiều từ phức tạp mà bạn chưa biết, vậy làm thế nào để có thể đạt được điểm cao trong bài thi Đọc này? Dưới đây là một số kinh nghiệm luyện thi IELTS Reading mà Hotcourses đã thu thập được.     >> Tớ đã đi thi IELTS như thế đó! >>  Thi

128.4K

Phân biệt các chứng chỉ tiếng Anh: IELTS, TOEFL, SAT, GMAT và GRE

Tùy thuộc vào loại khóa học mà bạn quan tâm, bạn sẽ được yêu cầu thi một hoặc một số văn bằng tiếng anh quốc tế. Cùng Hotcourses tìm hiểu thông tin về các chứng chỉ tiếng anh phổ biến thường được các trường đại học nước ngoài yêu cầu như IELTS,  TOEFL, SAT, GMAT, GRE.   IELTS (Hệ thống kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh quốc tế)  IELTS ( viết tắt của International English Language Testing System ) là  chứng

98.2K

Motivation letter - Cover letter là gì?

Motivation Letter hay Cover letter là một lá thư thường được yêu cầu trong các hồ sơ xin học bổng, xin việc hay xin vào một chương trình học hoặc ngoại khóa nào bên cạnh CV và Statement of Purpose/Pesonal Statement (tuyên bố mục đích ứng cử) để bày tỏ nguyện vọng của ứng viên về vị trí họ đang nhắm tới.   >> Viết CV xin học và học bổng >> Bí quyết viết đơn xin học   Phân biệt Motivation (Cover) letter và Statement

95.3K