Thông tin du học
Du học nước ngoài: TIÊU ĐIỂM NGÀNH HỌC

27 nghề gây hại nhất cho sức khỏe của bạn

71.3K
share image

Về bản chất, một số công việc sẽ có nhiều rủi ro sức khỏe hơn số khác. Ví dụ như một y tá làm việc trong bệnh viện dường như dễ gặp phải bệnh truyền nhiễm hơn một luật sư làm việc ở văn phòng. Để xếp hạng những việc nguy hại nhất cho sức khỏe tại Mỹ, trang Business Insider đã sử dụng dữ liệu từ Occupational information network, cơ sở dữ liệu của Bộ lao động Mỹ với đầy đủ thông tin chi tiết về nghề nghiệp, nhằm mang lại cho bạn một cái nhìn khách quan về những tác động của các công việc này lên sức khỏe người lao động. Thang đo O*NET bao gồm 6 rủi ro sức khỏe của 974 nghề nghiệp:

 

  • Tiếp xúc với chất gây ô nhiễm
  • Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm
  • Tiếp xúc với điều kiện độc hại
  • Tiếp xúc với chất phóng xạ
  • Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt
  • Dành thời gian ngồi làm việc (nghiên cứu cho thấy việc không hoạt động thường xuyên sẽ rút ngắn tuổi thọ của bạn). 

Theo đó, O*net đo lường các tiêu chí đánh giá này bằng thang đo từ 0 đến 100, với điểm cao nhất biểu thị cho rủi ro sức khỏe cao nhất.

Thử đọc và tìm xem những công việc mà bạn đang cho vào tầm ngắm có khả năng gây nguy hại cho sức khỏe của bạn không nhé!

>> Chọn ngành du học

>> Danh sách tất cả các ngành học ở nước ngoài

>> Các bài viết về Hướng nghiệp

 

24 (đồng hạng). Chụp X-quang

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 52.8

 

Họ phải làm gì: kiểm tra và chẩn đoán các rối loạn và dịch bệnh bằng cách sử dụng tia x và các chất phóng xạ.

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc bức xạ: 87

2. Tiếp xúc bệnh tật và lây nhiễm: 85

3. Thời gian ngồi làm việc: 74

 

24 (đồng hạng). Vận hành và trông coi lò luyện kim

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 52.8

 

Họ phải làm gì: vận hành và trông coi lò để nung chảy và luyện kim trước khi đúc hoặc sản xuất những loại thép cụ thể

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc chất gây ô nhiễm: 100

2. Nguy cơ bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn và đốt: 96

3. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 94

 

24 (đồng hạng). Người ướp xác

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 52.8

Họ phải làm gì: chuẩn bị xác cho việc chôn cất phù hợp với các điều kiện pháp lý

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc bệnh tật và lây nhiễm: 83

2. Tiếp xúc chất gây ô nhiễm: 83

3. Tiếp xúc điều kiện độc hại: 75

 

24 (đồng hạng). Lắp đặt và sửa chữa thang máy

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 52.8

Họ phải làm gì: lắp đặt và sửa chữa thang máy

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc điều kiện độc hại: 98

2. Tiếp xúc chất gây ô nhiễm: 82

3. Nguy cơ bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn và đốt: 61

 

23. Kỹ thuật viên y học hạt nhân

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 53.0

Họ phải làm gì: chuẩn bị đồng vị phóng xạ dùng trong quá trình kiểm tra y tế

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc phóng xạ: 100

2. Tiếp xúc dịch bệnh và lây nhiễm: 93

3.tiếp xúc chất gây ô nhiễm: 44

 

22. Cơ điện lạnh và lắp đặt

 

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 53.3

Họ phải làm gì: lắp đặt và sửa chữa hệ thống lạnh công nghiệp và thương mại

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 93

2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 91

3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn và đốt: 71

 

 

21. Y tá chăm sóc đặc biệt

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 53.5

Họ phải làm gì: cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng tiên tiến cho bệnh nhân trong các đơn vị chăm sóc quan trọng hoặc mạch vành.

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 99

2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 65

3. Tiếp xúc với chất phóng xạ: 61

 

19 (đồng hạng). Vận hành khai thác (dầu, khí đốt và khoáng sản)

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 53.7

Họ phải làm gì: vận hành thiết bị để tăng lưu lượng dầu từ giếng sản xuất hoặc loại bỏ ống, vỏ, công cụ, hoặc các vật cản khác bị mắc kẹt khỏi các giếng khoan và khai thác khoáng sản khác

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 94

2. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 89

3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 77

 

19 (đồng hạng). Vận hành hệ thống và nhà máy hóa chất

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 53.7

Họ phải làm gì: điều chỉnh và vận hành quá trình hoặc hệ thống máy móc về hóa chất

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 99

2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 96

3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 71

 

 

17 (đồng hạng). Kỹ thuật viên và nhân viên cấp cứu

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 54.0

Họ phải làm gì: thẩm định chấn thương, quản lý chăm sóc cấp cứu, và giải thoát cá nhân bị mắc kẹt. Vận chuyển người bị thương hay người bệnh đến cơ sở y tế.

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 89

2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 73

3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 53

 

17 (đồng hạng). Điều khiển máy khai thác khoáng sản liên tục

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 54.0

Họ phải làm gì: điều khiển máy khai thác than, quặng kim và phi kim, đá, hoặc cát từ bề mặt của mỏ và tải nó lên băng chuyền hoặc vào xe trung chuyển trong một chu trình liên tiếp.

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 100

2. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 98

3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 64

 

16. Nhân viên sửa chữa những vật liệu chịu lửa (ngoại trừ thợ xây)

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 54.8

Họ phải làm gì: xây dựng hoặc sửa chữa thiết bị như lò luyện, lò nung, vòm nhà, máy đun nước, bộ chuyển đổi, lò nướng…

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 100

2. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 85

3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 85

 

15. Thu gom rác và vật liệu tái chế

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 55.0

Họ phải làm gì: thu gom và đổ rác và vật liệu tái chế vào xe tải

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 97

2. Thời gian ngồi làm việc: 69

3. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 63

 

14. Kỹ thuật viên vận hành thiết bị hạt nhân

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 55.2

Họ phải làm gì: điều hành thiết bị được sử dụng cho việc giải phóng, kiểm soát hoặc sử dụng năng lượng hạt nhân để hỗ trợ các nhà khoa học tại các phòng thí nghiệm hoặc hoạt động sản xuất

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc với chất phóng xạ: 89

2. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 77

3. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 65

 

>> Các khóa học về Cơ khí điện hạt nhân

 

12 (tie). Nhân viên chuẩn bị thiết bị y tế

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 55.7

Họ phải làm gì: chuẩn bị, khử trùng, lắp đặt và vệ sinh phòng thí nghiệm hoặc thiết bị y tế. Có thể chịu trách nhiệm về các công việc hang ngày của phòng thí nghiệp và vận hành hoặc kiểm tra thiết bị.

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 94

2. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 92

3. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 64

 

12 (đồng hạng). Phi công và nhân viên hàng không

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 55.7

Họ phải làm gì: điều khiển và định vị các chuyến bay của máy bay cánh nâng cố định, máy bay đa động cơ, thường trên một đường bay được lập trình sẵn, vận chuyển khách hoặc hàng hóa.

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Thời gian ngồi làm việc: 93

2. Tiếp xúc với chất phóng xạ: 73

3. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 68

 

>> Từ A đến Z về cuộc sống du học ngành Phi công

>> Kinh nghiệm du học tự túc ngành Phi công ở Hoa Kỳ

 

11. Điều khiển cần cẩu (dầu và khí đốt)

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 56.0

Họ phải làm gì: điều khiển các thiết bị giàn khoan và máy bơm để thông bùn qua lỗ khoan.

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 100

2. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 93

3. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 91

 

10. Trợ lý, chuyên viên và kỹ thuật viên phẫu thuật và y tế*

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 57.3

Họ phải làm gì: hỗ trợ trong việc tổ chức, dưới sự giám sát của bác sĩ phẫu thuật, y tá, nhân viên hoặc nhân viên phẫu thuật khác và thực hiện các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm y tế

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 88

2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 80

3. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 69

 

* nhóm ngành này bao gồm những nghề nghiệp liên quan đến trợ lý phẫu thuật, chuyên viên phẫu thuật và chuyên viên y tế và phòng thí nghiệm y khoa.

 

9. Kỹ sư nhà máy và nhân viên điều khiển lò hơi

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 57.7

Họ phải làm gì: điều khiển và duy trì động cơ nhà máy, lò hơi hoặc các thiết bị kỹ thuật khác để cung cấp tiện ích cho các tòa nhà hoặc quy trình công nghiệp

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 99

2, tiếp xúc với điều kiện độc hại: 89

3: nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 84

 

 

8. Điều hành hệ thống và nhà máy xử lý nước và nước thải

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 58.2

Họ phải làm gì: điều hành và kiểm soát một quá trình hoàn chỉnh hoặc hệ thống máy móc, thường thông qua việc sử dụng bảng điều khiển, để chuyển hoặc xử lý nước hoặc nước thải

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 97

2. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 80

3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 74

 

7. Chuyên viên mô học và kỹ thuật viên mô học

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 59.0

Họ phải làm gì: chuẩn bị mô để các nhà nghiên cứu bệnh lý kiểm tra và chẩn đoán dưới kính hiển vi

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 88

2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 76

3. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 75

 

6. Thanh tra xuất nhập cảnh và hải quan

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 59.3

Họ phải làm gì: điều tra và kiểm tra người, hành lý thông thường hoặc hàng hóa đến hoặc rời khỏi mỹ hoặc giữa các bang để dò tìm các vi phạm của luật lệ xuất nhập cảnh và hải quan.

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 78

2. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 63

3. Tiếp xúc với chất phóng xạ: 62

 

5. Bác sĩ chuyên khoa chân & bàn chân

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 60.2

Họ phải làm gì: chẩn đoán và điều trị các bệnh và dị tật của chân

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 87

2. Tiếp xúc với chất phóng xạ: 69

3. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 67

 

4. Bác sĩ thú y, trợ lý và kỹ thuật viên về thú y*

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 60.3

Họ phải làm gì: chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu các bệnh hoặc chấn thương của động vật và tiến hành các kiểm tra y tế trong phạm vi phòng thí nghiệm để sử dụng trong điều trị và chẩn đoán cho các dịch bệnh của động vật

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 81

2. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 75

3. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 74

 

*Nhóm này bao gồm những nghề nghiệp liên quan đến bác sĩ thú y, trợ lý bác sĩ thú y, và nhân viên chăm sóc động vật trong phòng thí nghiệm và các chuyên viên, kỹ thuật viên thú y.

 

3. Bác sĩ gây mê, y tá và trợ lý gây mê*

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 62.3

Họ phải làm gì: tiêm thuốc mê và thuốc an thần trong các thủ tục y tế, và giúp bệnh nhân trong việc hồi phục sau khi gây mê

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 94

2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 80

3. Tiếp xúc với chất phóng xạ: 74

 

* Nhóm ngành này gồm những nghề liên quan đến bác sĩ gây mê, y tá gây mê và trợ lý bác sĩ gây mê.

 

2. Tiếp viên hàng không

 

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 62.3

Họ phải làm gì: cung cấp dịch vụ cá nhân để đảm bảo an toàn, an ninh, và sự thoải mái của các hành khách trong suốt chuyến bay. Đón khách, soát vé, hướng dẫn sử dụng các thiết bị an toàn và phục vụ đồ ăn hoặc nước uống.

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 88

2. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 77

3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 69

 

1. Nha sĩ, bác sĩ phẫu thuật và trợ lý nha khoa*

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 65.4

Họ phải làm gì: kiểm tra, chẩn đoán và chữa trị bệnh, chấn thương và dị tật về răng và nướu. Có thể chữa trị các bệnh về thần kinh, tủy răng và các vấn đề khác ảnh hưởng đến vệ sinh răng miệng và duy trì răng. Có thể sửa các thiết bị nha khoa hoặc cung cấp cách phòng ngừa.

 

Top 3 rủi ro sức khỏe:

1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 84

2. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 75

3. Thời gian ngồi làm việc: 67

 

*Nhóm này gồm các nghề nghiệp liên quan đến nha sĩ thông thường, chuyên gia vệ sinh răng miệng, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm nha khoa, trợ lý nha sĩ và chuyên gia khôi phục, thay thế răng.

 

>> Họ đã không chọ học Y khoa một cách ngẫu nhiên

>> Trang Phương Trinh, cô gái đã nhận học bổng bác sĩ từ 4 trường Y của Mỹ

 

Nguồn: Business Insider

Không thể bỏ lỡ

article Img

Học Ngôn ngữ Anh ra trường làm gì?

Trong thời buổi toàn cầu hóa, tiếng Anh cần thiết trong mọi ngành nghề trên khắp thế giới. Với tấm bằng ngôn ngữ anh, ngoài việc trở thành giáo viên ngoại ngữ hay phiên dịch/ biên dịch viên, còn nhiều cơ hội việc làm ngôn ngữ anh mà bạn có thể lựa chọn. Tìm hiểu ngay cùng Hotcourses Vietnam xem học ngôn ngữ anh ra làm gì nhé!   > Ngành Ngôn ngữ Anh: Mọi điều bạn cần biết > Vì sao bạn nên theo học ngành Ngôn ngữ Anh  

9.2K
article Img

Ngành kinh tế đối ngoại: Học gì, học ở đâu, và cơ hội nghề nghiệp

Hiện nay, khi các quốc gia tiến hành quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, nhu cầu về sự giao thương toàn cầu diễn ra rất mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó, ngành kinh tế đối ngoại trở thành một ngành học phổ biến, thu hút nguồn nhân lực khổng lồ. Vậy kinh tế đối ngoại là gì? Học kinh tế đối ngoại ra làm gì? Cùng Hotcourses Vietnam tìm hiểu chi tiết về ngành kinh tế đối ngoại trong bài viết dưới đây.   Ngành kinh tế đối ngoại là gì? Kinh tế

822
article Img

5 bước tự nâng cấp tiếng Anh tại nhà qua YouTube

YouTube luôn được nhiều bạn trẻ tin tưởng là phương tiện học tiếng Anh vừa hiệu quả, vừa có tính giải trí cao. Tuy nhiên, để tận dụng được nguồn học quý giá này, người học cần phải sử dụng YouTube một cách có chiến lược và sự đầu tư. Dưới đây là các bước học từ nguồn YouTube giúp bạn cải thiện trình độ tiếng Anh một cách nhanh chóng nhất!   >> Nữ sinh chuyên văn chia sẻ kinh nghiệm ôn thi IELTS 8.0   Bước 1: Lựa chọn video có

728
article Img

Ngành Xã hội học: Học gì, học ở đâu, và cơ hội nghề nghiệp

Lĩnh vực nghiên cứu về hành vi và các mối quan hệ xã hội của con người đang ngày càng được chú trọng. Vì lý do này, xã hội học là ngành học thu hút sự quan tâm của nhiều bạn học sinh, sinh viên những năm gần đây bởi tính thiết thực và cơ hội phát triển rộng mở của ngành học này. Vậy xã hội học là ngành gì? Học xã hội học ra làm gì? Cùng Hotcourses Vietnam tìm hiểu chi tiết về ngành xã hội học trong bài viết dưới đây.   Ngành xã hội học là gì?

443